PHP bài 4

Yêu cầu:

Lập trình PHP kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, load dữ liệu trong table chứa thông tin công ty cung cấp sản phẩm cho website kinh doanh online

Thực hiện

I. Tổng quan

Bài thực hành này bắt đầu đi vào phần chính yêu của lập trình kết nối cơ sở dữ liệu, tình huống đặt ra là lập trình viên phải lập trình bằng ngôn ngữ PHP kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL để tải một table dữ liệu lưu thông tin các công ty cung cấp sản phẩm cho trang web  bán hàng online.
Bài tập này đặt nền móng đầu tiên trong việc lập trình cơ sở dữ liệu chủ yếu giải quyết hai vấn đề: một là giới thiệu cơ sở dữ liệu MySQL; hai là cách lập trình truy xuất cơ sở dữ liệu MySQL. Dĩ nhiên dữ liệu trong table chứa thông tin công ty được tải lên trang web dưới dạng menu danh sách các nhà cung cấp để phục vụ yêu cầu tiếp theo là lọc dữ liệu theo công ty cung cấp sản phẩm.

II. Thực hiện

1. Tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL

Để lập trình Web động (web có kết nối cơ sở dữ liệu) đầu tiên ta phải tạo cơ sở dữ liệu để lưu trữ toàn bộ thông tin liên quan đến Website của chúng ta. Cũng giống như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác, các table vẫn giữ vai trò đặc trưng trong việc lưu trữ thông tin. Tuy nhiên nếu với SQL-Server việc thao tác trên cơ sở dữ liệu thông qua phần mềm thì với MySQL nếu ta sử dụng phpMyAdmin sẽ cho chương trình quản trị chạy trên nền tảng Web. Điều này sẽ rất gần với môi trường thực tế triển khai dự án Website là chủ yếu chạy trên mạng internet.
Bước 1: tạo cơ sở dữ liệu bằng cách khởi động phpMyAdmin -> nhập tên cơ sở dữ liệu vào textbox "create new database", chọn mã utf8_unicode_ci và chọn create.
Bước 2: tạo table bằng cách nhập tên table và số lượng cột. Trong MySQL cho phép bạn sửa đổi thông tin trong table một cách dễ dàng.

2. Tạo tài khoản kết nối đến cơ sở dữ liệu vừa mới tạo

Để đảm bảo kết nối được thực hiện suôn sẻ ta nên tao một tài khoản trong MySQL và phân quyền cho tài khoản đó làm việc trên cơ sở dữ liệu mà chúng ta muốn kết nối đến. Việc này cũng giống giống như triển khai thực tế trên hosting là ta tạo tài khoản để kết nối đến cơ sở dữ liệu thay vì dùng tài khoản root mặc định trong các chương trình Wampserver hay Xampserver.

3. Lập trình kết nối cơ sở dữ liệu

Để thuận tiện cho việc quản lý code sau này ta tách mã PHP ra thành file riêng cụ thể trong trường hợp này ta đặt tên file là mysource.php được lưu trong thư mục source. Sau này khi bạn đã quen với việc lập trình PHP bạn sẽ sáng tạo hơn, áp dụng được những nguyên lý hướng đối tượng... còn trước mắt hãy cố gắng nắm được những nguyên lý cơ bản nhất trong lập trình cơ sở dữ liệu đẻ làm nền tảng cho sau này.
Tôi đề xuất câu nói này: "kết nối để xem dữ liệu", "kết nối để sửa dữ liệu", "kết nối để xóa dữ liệu"... vậy việc lập trình thao tác cơ sở dữ liệu thường thực hiện qua hai bước: bước 1 kết nối đến cơ sở dữ liệu; bước 2 thực hiện thao tác dữ liệu (thêm, xóa, sửa). Vậy trong trường hợp load dữ liệu từ table công ty như một dạng menu đặt bên trái ta xây dựng code PHP thành hai hàm, hàm connect để kết nối đến cơ sở dữ liệu, hàm loadleftmenu dựa trên hàm connect và thực hiện câu truy vấn xem dữ liêu.
Class csdl được lập trình như sau:
code php bài 4
4. Video hướng dẫn chi tiết



Chúc các bạn học tốt.